Một số quy định pháp luật cần nắm khi tặng cho quyền sử dụng đất

Một số quy định pháp luật cần nắm khi tặng cho quyền sử dụng đất

Một số quy định pháp luật cần nắm khi tặng cho quyền sử dụng đất

Thực tế không ít các trường hợp người tặng cho quyền sử dụng đất đã lập hợp đồng tặng cho có công chứng, chứng thực tuy nhiên sau một thời gian lại muốn hủy bỏ hợp đồng tặng cho vì nhiều lý do khác nhau.

Một số quy định pháp luật cần nắm khi tặng cho quyền sử dụng đất
Một số quy định pháp luật cần nắm khi tặng cho quyền sử dụng đất

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất phải được công chứng, chứng thực

Theo Điều 459 BLDS năm 2015: Việc tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

Do đó trong trường hợp muốn tặng cho quyền sử dụng đất thì phải lập thành văn bản có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

Sau khi công chứng, chứng thực thì hợp đồng tặng cho chỉ có hiệu lực khi được đăng ký theo quy định của pháp luật.

Quyền tặng cho quyền sử dụng đất

Theo Điều 188 Luật đất đai năm 2013:

Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

  1. a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
  2. b) Đất không có tranh chấp;
  3. c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  4. d) Trong thời hạn sử dụng đất”.

Theo điều 2 Luật đất đai năm 2013:

Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

 Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Như vậy, nếu quyền sử dụng đất được cấp cho hộ gia đình thì việc tặng cho quyền sử dụng đất cần có sự đồng ý của những thành viên trong hộ gia đình tại thời điểm được cấp quyền sử dụng đất.

Có được hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất?

– Trường hợp thống nhất việc hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.

Theo điều 51 Luật công chứng năm 2014: Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó.

Như vậy, trường hợp này người tặng cho và người được tặng cho quyền sử dụng đất cùng nhau đến văn phòng công chứng đã thực hiện công chứng hợp đồng công chứng đang muốn hủy để yêu cầu hủy bỏ.

Trường hợp không thống nhất việc hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Theo điều Điều 423 BLDS năm 2015”

Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây:

  1. a) Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;
  2. b) Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;
  3. c) Trường hợp khác do luật quy định.

Như vậy, trường hợp có một trong các điều kiện trên thì người tặng cho quyền sử dụng đất có quyền khởi kiện ra tòa án có thẩm quyền để yêu cầu hủy bỏ hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.

– Hồ sơ khởi kiện yêu cầu hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất:

+ Đơn khởi kiện hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất;      

+ Giấy tờ nhân thân (chứng minh nhân dân, căn cước công dân,…).

 + Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất;

+ Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến tranh chấp.

Võ Thanh Sang

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *