Chi sẻ kinh nghiệm về góp vốn chung mua đất

Chi sẻ kinh nghiệm về góp vốn chung mua đất

Chi sẻ kinh nghiệm về góp vốn chung mua đất

Xin chào tất cả các bạn, tôi là Võ Thanh Sang ngày hôm nay tôi sẽ chia sẻ kinh nghiệm về “góp vốn chung mua đất”. Trong bài viết này tôi sẽ nói về góp vốn mua chung đất là gì, quy định pháp luật liên quan đến góp vốn mua chung đất như thế nào, ví dụ thực tế về góp vốn mua chung đất, những rủi ro khi góp vốn mua chung đất và cách giảm thiểu rủi ro khi góp vốn mua chung đất, thủ tục góp vốn chung mua đất.

Đầu tiên chúng ta sẻ nói vể thực trạng góp vốn chung mua đất hiện nay.

Việc có một miếng đất là cách giữ vốn tốt hơn rất nhiều so với mua vàng hoặc gửi tiết kiệm ngân hàng và an toàn hơn rất nhiều so với việc chọn lựa các kênh đầu tư như chứng khoáng, tiền ảo, cổ phiếu. Ai đó dù được cho là không biết làm ăn nhưng bằng cách mua đất thì vẫn có lợi nhuận từ việc đầu tư đất đai.

Chính vì thế mà việc có 1 miếng đất là điều mà gần như ai cũng muốn, tuy nhiên với việc giá nhà đất cao hơn giá trị thực tế thì đây là điều mà không phải ai cũng có thể làm được. Hoặc đôi khi có những nhà đất vì lý do gì đó mà người bán muốn bán và người mua cũng muốn mua ngay nhưng không đủ tài chính để một mình có thể mua.  Hoặc đôi khi các thành viên trong gia đình như anh chị em, những người chơi chung với nhau góp vốn mua chung một mảnh đất để dành đó chờ đến khi giá đất thay đổi thì bán kiếm lời. Lúc này giải pháp được nhiều người chọn đó chính là góp vốn mua nhà đất.

Thực trạng góp vốn chung mua đất diễn ra rất nhiều trên thị trường và đang trở thành một xu hướng đầu tư đất đai mới.

Chi sẻ kinh nghiệm về góp vốn chung mua đất
Chi sẻ kinh nghiệm về góp vốn chung mua đất

Kinh nghiệm 1: Quy định pháp luật có liên quan đến góp vốn chung mua đất

Góp vốn chung mua đất  là một hình thức sở hữu chung theo đó có Sở hữu chung theo phần và Sở hữu chung hợp nhất.

Trong đó sở hữu chung theo phần (Điều 209 Bộ luật dân sự) là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung.

Ví dụ: 2 người góp tiền mua mảnh dất 10 tỉ, 1 ng góp 2 tỉ thì được 20% miếng đất, người còn lại  góp 8 tỉ thì được 80% miếng đất.

Sở hữu chung hợp nhất (Điều 210 BLDS) là sở hữu chung mà trong đó, phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu chung không được xác định đối với tài sản chung.

Ví dụ: vợ và chồng đứng tên đất thì không xác định được của riêng ai được bao nhiêu % đất.

Khi bạn cùng những người khác cùng góp tiền để mua đất thì bạn và những người mua chung trở thành đồng sở hữu của bất động sản nêu trên. Tỷ lệ sở hữu của mỗi người tương ứng với phần vốn góp trong miếng đất  theo thỏa thuận góp vốn và thực tế góp vốn.

Ví dụ: vợ chồng đồng sở hữu, đây là trường hợp thông thường và không phát sinh rủi ro. Với trường hợp hai người khác nhau đồng sở hữu thì phải xem xét là sở hữu chung theo phần hay sở hữu liên đới. Nếu sở hữu theo phần thì phải có thỏa thuận về phân chia quyền và nghĩa vụ trên bất động sản. Việc này khá phức tạp và các phòng công chứng, ngân hàng không đồng ý công chứng cũng như nhận tài sản đảm bảo trong trường hợp này.

Còn nếu là sở hữu liên đới thì các đồng sở hữu có quyền và nghĩa vụ như nhau. Việc định đoạt bất động sản phải được sự đồng ý của các bên. Phức tạp ở chỗ sẽ phải được sự đồng ý của vợ/chồng của những người đồng sở hữu nếu tài sản hình thành trong thời gian hôn nhân. Trường hợp đã ly dị phải kiểm tra quyết định của Tòa án về việc phân chia tài sản hoặc được sự đồng ý của bên kia. Trong trường hợp không được sự đồng ý của các bên nêu trên giao dịch có khả năng bị tuyên vô hiệu hoặc vướng vào tranh chấp.

Kinh nghiệm 2: Rủi ro pháp lý khi góp vốn mua đất

Thực tế, các hoạt động liên quan đến nhà đất cần có sự đồng thuận của tất cả các bên sở hữu. Chỉ cần một trong các bên từ chối thì người có mong muốn chuyển nhượng hoặc xây dựng phải tiêu tốn thời gian để thuyết phục các bên còn lại chấp thuận. Đôi khi là bế tắc, dẫn đến tranh chấp. Thuyết phục các bên góp mua chung đồng ý bán đã khó, việc tìm khách mua cũng khó không kém. Dù mức giá của miếng đất được xem là hấp dẫn nhưng nhiều người còn lo ngại về rủi ro pháp lý sẽ tìm mua các miếng đất có ít rũi ro và ít phức tạp hơn. Ngoài ra, đa số các ngân hàng tại Việt Nam cũng không chấp nhận cho vay thế chấp các loại bất động sản đồng sở hữu nói chung và đất góp vốn mua chung nói riêng.

Việc đồng sở hữu cũng được các đối tượng xấu lợi dụng để lừa đảo người mua bị thu hút bởi giá bán hấp dẫn của loại bất động sản này. Đối tượng xấu mua đất (có sổ đỏ) rồi chia nhỏ, xây nhà và đăng bán giá rẻ (kèm sổ hồng). Do đó, nếu thực sự có ý định mua nhà đất đồng sở hữu, người mua cần kiểm tra số lượng và thông tin, giấy tờ người đồng sở hữu. Lịch sử chuyển nhượng của bất động sản này cũng nên được xem qua để biết thêm về tình trạng hiện tại của chủ sở hữu. Người mua cần lưu ý thêm về diện tích thực tế so với trên giấy tờ, các loại thuế đã nộp và lộ trình quy hoạch của khu vực.

Việc đồng sở hữu cũng được các đối tượng xấu lợi dụng để lừa đảo người mua bằng những miếng đất giá rẻ. Sau khách mua và đặt cọc bởi mức giá rẻ thì họ mới phát hiện ra đất sổ chung. Lúc này, bên bán hứa hẹn khi giao dịch xong xuôi thì sẽ tách sổ nhưng sau đó, họ lại chây ì hoặc bỏ trốn. Như vậy, người mua đất không còn quyền tự quyết định đối với miếng đất mình đã mua.

Kinh nghiệm 3: Kinh nghiệm tránh rủi ro khi góp vốn mua chung đất

Điều quan trọng nhất khi góp vốn mua chung đất  là xem xét xem đất muốn mua có thực sự phù hợp với mục đích sử dụng lâu dài của mình hay không. Từ đó tránh việc mua đi bán lại trong thời gian ngắn – điều được xem là bất khả thi đối với loại hình góp vốn mua chung đất.

Ngoài ra, mọi thủ tục và giao dịch cũng nên được tiến hành công chứng và kiểm duyệt theo quy định của pháp luật để giảm thiểu rủi ro về pháp lý cho cả bên mua và bên bán.

Kinh nghiệm 4: Thủ tục góp vốn chung mua đất

Đầu tiên, thỏa thuận lại cùng người góp vốn chung mua đất liên hệ Văn phòng công chứng nơi có bất động sản để lập một văn bản thỏa thuận, trong đó xác định rõ việc bạn cùng người góp vốn chung mua đất cùng góp vốn mua đất và đất đó thuộc quyền sử dụng chung của cả 2 người.

Tiếp theo, nộp văn bản thỏa thuận được công chứng và Hồ sơ xin cấp sổ đỏ đất theo thủ tục chung đến UBND cấp huyện, quận (nơi có đất) để làm thủ tục cấp sổ đỏ.

Như vậy tôi vừa chia sẻ kinh nghiệm về “góp vốn mua chung đất”. Hi vọng rằng với nội dung mà tôi vừa chia sẻ trong bài viết này sẽ giúp được cho các bạn hiểu rõ hơn về góp vốn mua chung đất là gì, quy định pháp luật liên quan đến góp vốn mua chung đất như thế nào, ví dụ thực tế về góp vốn mua chung đất, những rủi ro khi góp vốn mua chung đất và cách giảm thiểu rủi ro khi góp vốn mua chung đất, thủ tục góp vốn chung mua đất. Với những kinh nghiệm này các bạn có thể cân nhắc trước khi đưa ra quyết định có nên góp vốn mua chung đất hay không hoặc là có nên mua lại đất sở hữu chung hay không.

Trong trường hợp các bạn có thắc mắc gì hãy để lại bình luận bên dưới bài viết, tôi sẻ trả lời lại. Xin cảm ơn các bạn đã dành thời gian theo dõi bài viết và hẹn gặp lại trong những bài viết tiếp theo tại website: luatchanhnghia.com.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *