Đất thổ cư có được phép đào ao nuôi cá không?

Đất thổ cư có được phép đào ao nuôi cá không?

Đất thổ cư có được phép đào ao nuôi cá không?

 “Đất thổ cư có được phép đào ao nuôi cá không”  đây là câu hỏi được khá nhiều người hỏi và các trường hợp hỏi cũng rất đa dạng. Chẳng hạng hỏi để đào một cái ao nhỏ thả cá làm thú vui đối với biệt thự hoặc nhà ở có sân vườn ở các khu dân cư, thị trấn, thị xã hoặc có trường hợp đào ao lớn để nuôi cá nhằm mục đích làm kinh tế. Một số người sẽ trả lời câu hỏi này rằng đất thổ cư thì không được phép đào ao nuôi cá. Nhưng mà tôi xin thưa rằng câu trả lời như vậy là không thật sự đúng.

Để lý giải cho việc đất thổ cư thì không được phép đào ao nuôi cá là không đúng thì đầu tiên phải nói đến khái niệm “đất thổ cư” là gì.

Pháp luật Việt Nam hiện tại không quy định đất thổ cư là gì mà đất thổ cư là “thuật ngữ” của người dân dùng để gọi cho một số loại đất ngoài việc trồng cây thì có có thể xây dựng nhà để ở. Cho nên không thể trả lời ngay được câu hỏi “đất thổ cư có đào ao nuôi cá được không” mà phải xác định rỏ trước rằng đất thổ cư đang nói ở đây là những loại đất gì. Nếu  thuật ngữa “đất thổ cư” đang được nói ở đây là:  đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; Đất xây dựng trụ sở cơ quan thì không được phép đào ao nuôi cá. Còn nếu thuật ngữa “đất thổ cư” bao gồm 1 số loại đất khác thì vẫn có thể đào ao nuôi cá được đối loại đất cụ thể mà nhà nước cho phép đào ao nuôi cá hoặc đã xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cho phép.

Tóm lại, nếu đất thổ cư là: đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; Đất xây dựng trụ sở cơ quan thì không được phép đào ao nuôi cá.

Vừa rồi tôi đã trả lời câu hỏi “Đất thổ cư có được phép đào ao nuôi cá không”.

Nhân bài viết này tôi cũng xin chia sẻ với mọi người về việc pháp luật quy định như thế nào đối với đất đai, có bao nhiêu nhóm đất, bao nhiêu loại đất.

Theo quy định pháp luật (Điều 10 luật đất đai) thì hiện tại chỉ có 3 nhóm đất là: Nhóm đất nông nghiệp; Nhóm đất phi nông nghiệp; Nhóm đất chưa sử dụng.

Cụ thể:

Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

  1. a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
  2. b) Đất trồng cây lâu năm;
  3. c) Đất rừng sản xuất;
  4. d) Đất rừng phòng hộ;

đ) Đất rừng đặc dụng;

  1. e) Đất nuôi trồng thủy sản;
  2. g) Đất làm muối;
  3. h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

  1. a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
  2. b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
  3. c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
  4. d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;

đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

  1. e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
  2. g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
  3. h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
  4. i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
  5. k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;

Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.

Tiếp theo tôi sẻ nói đến cách xác định xem đất của các bạn thuộc loại đất gì?

Theo quy định pháp luật (Điều 11 luật đất đai):

Thứ 1: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Thứ 2: Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

Thứ 3: Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.

Trên các loại giấy trên có ghi rõ loại đất gì trên giấy tờ.

Trong trường hợp các bạn  không có các loại giấy tờ này thì cách xác định loại đất được căn cứ vào Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP  như sau:

Thứ 1: Trường hợp đang sử dụng đất ổn định mà không phải do lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì loại đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng;

Thứ 2: Trường hợp đang sử dụng, đất do lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì căn cứ vào nguồn gốc, quá trình quản lý, sử dụng đất để xác định loại đất.

Thứ 3: Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì việc xác định loại đất được căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và dự án đầu tư.

Đối với thửa đất sử dụng vào nhiều mục đích khác sẽ thực hiện theo quy định pháp luật cụ thể trong từng trường hợp. Đây là trường hợp khá rắc rối nên nếu các bạn có nhu cầu tìm hiểu thêm hãy để lại bình luận bên dưới bài viết hoặc liên hệ trực tiếp, tôi sẻ trả lời ngay.

Cuối cùng tôi sẽ nói đến việc người sử đất có những quyền gì đối với mảnh đất của mình theo quy định của pháp luật.

Theo quy định của pháp luật (Điều 166 luật đất đai) thì người sử dụng đất có các quyền sau đây:

  1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.
  3. Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.
  4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.
  5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.
  6. Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
  7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

Trong trường hợp các bạn thấy một trong những quyền của mình bị xâm phạm thì có thể áp dụng các cách thức mà tôi đã chia sẻ ở những bài viết  trước để tự bảo vệ cho mình hoặc nhờ người nào đó, hay cơ quan tổ chức nào đó bảo vệ cho mình.

Vừa rồi là phần chia sẻ về câu hỏiĐất thổ cư có đào ao nuôi cá được không?” của tôi. Hy vọng rằng qua bài viết  này các bạn sẻ phần nào hiểu được đất thổ cư là gì, có bao nhiêu nhóm đất, có bao nhiêu  loại đất và quyền của người sử dụng đất là gì cũng như tự trả lời được câu hỏi “đất thổ cư có đào ao nuôi cá được không?”

Tôi là Võ Thanh Sang, xin cảm ơn các bạn đã dành thời gian đọc bài viết của tôi. Một lần nữa nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc muốn trao đổi gì, hãy để lại bình luận bên dưới bài viết hoặc liên hệ số điện thoại: 093.804.3388 tôi sẽ trả lời. Xin kính chào và hẹn gặp lại trong những bài viết khác trên website: luatchanhnghia.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *