Điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất của người có 1 quốc tịch Việt Nam và sinh sống ổn định tại Việt Nam

Điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất

Điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất của người có 1 quốc tịch Việt Nam và sinh sống ổn định tại Việt Nam

Việc dùng quyền sử dụng đất để thế chấp ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng hoặc giữa các cá nhân với nhau rất phổ biến và không còn xa lạ, tuy nhiên việc thế chấp quyền sử dụng đất lại chịu sự điều chỉnh của khá nhiều quy định pháp luật, trong đó nhiều nhất là Luật đất đai và Bộ luật dân sự.

Điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất
Thế chấp quyền sử dụng đất là gì?

Hiện tại pháp luật Việt Nam không quy định cụ thể thế chấp quyền sử dụng đất là gì nhưng có thể hiểu đơn giản như sau: “Thế chấp quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên tuân theo các điều kiện, nội dung, hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 1 bên dùng quyền sử dụng đất của mình để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự với bên còn lại”.

Điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất

Thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn ngân hàng là một trong những quyền cơ bản của người sử dụng đất. Theo Điều 167 Luật Đất đai 2013:

Tuy nhiên, đối với đất thuê trả tiền hàng năm thì người sử dụng đất chỉ được thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu mình gắn liền với đất thuê theo quy định tại điển đ khoản 2 Điều 179 Luật Đất đai 2013.

Thời điểm thế chấp quyền sử dụng đất

Theo Điều 168 Luật Đất đai 2013, có thể thế chấp quyền sử dụng đất khi người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền thế chấp sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất của nhà nước; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền thế chấp khi có đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất

Theo điều 188 Luật đất đai năm 2013, để thế chấp quyền sử dụng đất cần:

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

– Trong thời hạn sử dụng đất.

Ngoài ra, việc thế chấp quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Loại đất được phép thế chấp

Theo khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuộc một trong những loại đất sau được quyền thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng:

– Đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức;

– Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất;

– Đất được cho thuê trả tiền đất một lần cho cả thời gian thuê;

– Đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất;

– Đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế.

Thế chấp quyền sử dụng đất có thế chấp tài sản trên đất và thế chấp quyền sử dụng đất không thế chấp tài sản trên đất

Theo Điều 325 Bộ luật dân sự năm 2015, người thế chấp quyền sử dụng đất để vay ngân hàng có thể lựa chọn hình thức thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với thế chấp tài sản trên đất hoặc thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản trên đất.

Tuy  nhiên hầu như các ngân hàng khi cho vay thông qua việc thế chấp quyền sử dụng đất đều yêu cầu phải thế chấp cả tài sản gắn liền với đất để trong trường hợp người thế chấp không trả được nợ thì việc xử lý tài sản thế chấp cũng sẽ được diễn ra một cách thuận lợi.

Tóm lại, để thế chấp quyền sử dụng đất người có 1 quốc tịch Việt Nam và sinh sống ổn định tại Việt Nam cần phải thỏa mãn về:

– Điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất;

– Thời điểm thế quyền sử dụng đất:

– Điều kiện thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất;

Loại đất được phép thế chấp;

Thỏa yêu cầu về tình trạng tài sản trên đất theo yêu cầu của ngân hàng.

Võ Thanh Sang

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *