Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật Doanh Nghiệp năm 2020

Đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn

Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật Doanh Nghiệp năm 2020

Thứ nhất, hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn:

Theo quy định tại Điều 21 Luật Doanh nghiệp năm 2020 hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách thành viên.
  4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
  5. a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
  6. b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

  1. c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Thứ hai, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp:

Trình tự, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp được quy định tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020. Theo đó, việc đăng ký doanh nghiệp được tiến hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh, bao gồm các bước cụ thể sau:

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:

  1. a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
  2. b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;
  3. c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các dữ liệu được quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.

Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Tài khoản đăng ký kinh doanh là tài khoản được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Cá nhân được cấp tài khoản đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký để được cấp và việc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Thứ ba, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp;

– Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp.

– Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Ngoài ra, lệ phí đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp để cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với mức thu: 50.000 đồng/lượt. Đối doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp (quy định tại Điều 5 Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

Thứ tư, trả kết quả đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn.

Trường hợp 01:

– Trường hợp đăng ký trực tiếp nếu hồ sơ hợp lệ thì Phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

– Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp 03 (ba) ngày làm việc và nêu rõ lý do.

Trường hợp 02:

Đối với trường hợp đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính; đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử thì thời hạn cấp chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 03 (ba) ngày làm việc. Ngoài ra cách thức đăng ký phức tạp hơn đăng ký kinh doanh nghiệp trực tiếp và còn phụ thuộc vào hồ sơ đăng ký, quá trình đăng ký, phương thức thanh toán.

LÊ VĂN BÌNH

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *